1. Happen: xảy ra, xảy đến, ngẫu nhiên xảy ra...
Trong 3 từ trên thì Happen là từ thông dụng nhất.
Người ta sử dụng Happen cho những việc xảy ra tình cờ, không có hoạch định trước.
Ví dụ:
- Be sure to remember me to Lan if you happen to see her in Da Lat. ( Nếu anh có (tình cờ) gặp Lan trên Đà Lạt, xin cho tôi gởi lời thăm.)
- No one knows what will happen next. (Không ai biết được chuyện gì sẽ diễn ra tiếp theo.)
Bạn cũng có thể dùng Happen để nói về kết quả của một hành động nào đó:
Ví dụ:
- I don’t know what will happen if my father finds out. (Tôi không biết chuyện gì sẽ xảy ra nếu bố tôi phát hiện ra.)
Happen to là một phrasal verb, Happen không đi với giới từ with:
Ví dụ:
- I don’t know what happened to him. (NOT …happened with… ) (Tôi không biết chuyện gì xảy ra với anh ấy.)
2. Occur : xảy ra, xảy đến, xuất hiện
Occur có cùng cách sử dụng như Happen, nhưng mang tính trang trọng hơn (more formal).
Ví dụ:
- Heart attacks frequently occur without any warning.
Occur còn được dùng để chỉ sự hiện diện, tồn tại của một sự vật/việc gì đó:
Ví dụ:
- These plants occur in ponds. (Những loại cây này thấy ở ao.)
Occur to là một phrasal verb có nghĩa là "chợt nảy ra ý nghĩ ":
Ví dụ:
- It’s just occurred to me that if we want to go to the seashore for our vacation we should make reservation in advance. (Tôi chợt nghĩ nếu chúng ta ra bờ biển nghỉ mát, chúng ta nên đặt chỗ trước.)
3. Take place
Take place được dùng cho những việc đã được xếp đặt trước:
Ví dụ:
- The wedding of The Crown Princess of Sweden will take place on June 19, 2010. (NOT…will happen/occur… ) (Lễ cưới của Công chúa Thụy Điển sẽ được tổ chức vào ngày 19 tháng 6 năm 2010.)
Featured 1
Curabitur et lectus vitae purus tincidunt laoreet sit amet ac ipsum. Proin tincidunt mattis nisi a scelerisque. Aliquam placerat dapibus eros non ullamcorper. Integer interdum ullamcorper venenatis. Pellentesque habitant morbi tristique senectus et netus et malesuada fames ac turpis egestas.
Featured 2
Curabitur et lectus vitae purus tincidunt laoreet sit amet ac ipsum. Proin tincidunt mattis nisi a scelerisque. Aliquam placerat dapibus eros non ullamcorper. Integer interdum ullamcorper venenatis. Pellentesque habitant morbi tristique senectus et netus et malesuada fames ac turpis egestas.
Featured 3
Curabitur et lectus vitae purus tincidunt laoreet sit amet ac ipsum. Proin tincidunt mattis nisi a scelerisque. Aliquam placerat dapibus eros non ullamcorper. Integer interdum ullamcorper venenatis. Pellentesque habitant morbi tristique senectus et netus et malesuada fames ac turpis egestas.
Featured 4
Curabitur et lectus vitae purus tincidunt laoreet sit amet ac ipsum. Proin tincidunt mattis nisi a scelerisque. Aliquam placerat dapibus eros non ullamcorper. Integer interdum ullamcorper venenatis. Pellentesque habitant morbi tristique senectus et netus et malesuada fames ac turpis egestas.
Featured 5
Curabitur et lectus vitae purus tincidunt laoreet sit amet ac ipsum. Proin tincidunt mattis nisi a scelerisque. Aliquam placerat dapibus eros non ullamcorper. Integer interdum ullamcorper venenatis. Pellentesque habitant morbi tristique senectus et netus et malesuada fames ac turpis egestas.
down
3.23.2012
Phân biệt "among" và "between"
“Like” có giống với “as”
John: À, bây giờ John và Linh sẽ giúp các bạn phân biệt “like” với “as”, đều có thể dùng để nói về sự giống nhau nhưng sử dụng lại khác đấy các bạn ạ.
2.27.2012
Phân biệt Photo, Picture và Image
Photo:
* Photo viết tắt từ chữ photograph chỉ hình hay ảnh, thường là với đầy đủ chitiết do máy chụp hình ghi lại để có thể in trên sách báo.
- This month’s National Geographic issue has many underwater photographs=Tạpchí National Geographic tháng này có nhiều hình chụp dưới nước.
- Môn nhiếp ảnh=Photography
- Photo opportunity=Cơ hội chụp hình (của tài tử hay chính trị gia)
- Photo shoot=Một dịp để nhà nhiếp ảnh nhà nghề chụp cảnh người mẫu trình bầymẫu thời trang.
* Dùng làm động từ: to photograph
- The actress refused to be photographed for the article=Nữ tài tử từ chốikhông cho chụp hình đăng báo.
* Ảnh chụp nhanh thì gọi là snapshot.
* Trong hai câu sau đây picture và photo đồng nghĩa:
- Would you like to see our wedding pictures/photos?=Bạn muốn coi hình đám cướicủa chúng tôi không?
- Excuse me, could you take a picture/photo of us?=Xin lỗi, nhờ bạn chụp hìnhtụi tôi.
* Picture còn có nghĩa khác photo. Picture=hình ảnh/bức họa. Thường thìphotograph chỉ hình ảnh trung thực do máy hình ghi lại; picture chỉ một tấmhình do họa sĩ vẽ nghĩa là tả sự vật hay cảnh qua cái nhìn và tâm hồn người họasĩ:
- The book paints a vivid picture of life in Vietnam=Cuốn sách vẽ lại một hìnhảnh sống động về đời sống ở Việt-Nam.
- The children drew pictures of their houses=Bọn trẻ vẽ hình căn nhà của chúng.
- He had the picture hung above his desk=Anh ta treo bức họa trên tường phíatrên bàn giấy của anh ta.
=>Thành ngữ: Keep someone in the picture: keep some informed of all theinformation he/she needs to understand the situation=báo cho ai biết chuyệnđang xẩy ra để người đó biết tình hình ra sao.
* It’s important not to lose sight of the big picture=Đừng để ý đến chi tiết màquên không nhận ra những điểm quan trọng của tình hình.
* He’s the picture of health=Anh ta là hiện thân của sự khỏe mạnh.
* Một nghĩa nữa của picture: phim. The movie won the Best Picture Award=Phimđược giải Phim Hay Nhất. There’s a good picture at the movie theaterdowntown=Rạp chiếu bóng trên phố đang chiếu phim hay (a motion picture=amovie=phim)
* To picture: tưởng tượng. Dad, can you picture grandma on a roller coaster?=Bacó có thể tưởng tượng bà nội cưỡi máy lên dốc xuống dốc không?
- The image of the trees in the lake made a lovely picture=Hình ảnh hàng cây ởven hồ tạo nên một cảnh tượng đẹp.
- The tree in the story symbolizes an image of growth=Hình ảnh của cây trongtruyện tượng trưng sự lớn mạnh.
* Giống hệt ai:
- She is the picture of her mother as a girl=Cô ta là hình ảnh mẹ cô khi bà cònlà một thiếu nữ. (image=picture).
* Vài danh từ về hình:
- Vẽ phác: sketch.
- Vẽ dùng mầu nước hay dầu: painting.
- Hình chụp gấp: snapshot.
- Chân dung: portrait.
- Hình biếm họa vài nét độc đáo khuôn mặt một người: caricature.
- Hình minh họa trong sách: illustration.
* Ðộng từ:
- Chụp hình: to take a photo, to photograph
- To picture=imagine something in your mind, mường tượng một hình ảnh trong óc.
Tóm lại: Photo chỉ bức hình hay ảnh do máy hình hay máy ảnh chụp.Picture chỉ chung tấm hình hay bức họa (Can you take a picture of us?=Bạn vuilòng chụp hộ cho chúng tôi một bức hình?), picture cũng chỉ bức họa đã vẽ vàđóng khung. Image chỉ ấn tượng hay hình ảnh trong óc hay trí nhớ về một hìnhảnh có trong quá khứ. => Chụp hình: To take a picture hay to take aphotograph (không nói: To take an image).
Tag: phân biệt Photo, picture va image, từ Tiếng Anh nghĩa giống nhau
9.01.2011
Phân biệt As, Because, Since và For
8.25.2011
Phân biệt Happen,Occur và Take place
8.21.2011
Phân biệt intellignet, smart và clever
- Her answer showed her to be an intelligent young woman. (Câu trả lời của cô ấy cho thấy cô ấy là một cô gái thông minh).
- What an intelligent question! (Đó là một câu hỏi thông minh đấy!)
- The intelligent math students excelled in calculus. (Những học sinh giỏi toán học môn tích phân trội hơn những học sinh khác).
- He found an intelligent solution to this problem. (Anh ấy đã tìm ra một giải pháp hợp lý cho vấn đề này).
- Smart lawyers can effectively manipulate juries. (Những luật sư giỏi có thể tác động lên cả hội đồng xét xử).
- That was a smart career move. (Đó là một quyết định nhảy việc sáng suốt).
Ngoài ra, smart còn được dùng để chỉ diện mạo bên ngoài, thường là chỉ cách ăn mặc của một người. Trong trường hợp này, smart mang nghĩa là sáng sủa, gọn gàng, hay thời trang
- You look very smart in that suit. (Cậu mặc bộ vest đó trông bảnh lắm!)
- They are having lunch in a smart restaurant. (Họ đang ăn trưa ở một nhà hàng sang trọng).
- As a child, she was a clever girl. (Ngay từ bé, nó đã là một cô bé lanh lợi).
- She is clever to get what she wants. (Cô ấy đã đạt được những gì mình muốn một cách khôn ngoan).
- He is clever with his hands. (Anh ấy rất khéo tay).
- The factory needs clever workers. (Nhà máy cần những công nhân lành nghề).
(Theo hoctienganh.com)


